1. Khi bị sốt, đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị. Không tự ý điều trị tại nhà. 2. Cọ rửa và đậy kín các lu, khạp,… chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. 3. Ngủ mùng; mặc quần dài, áo tay dài để phòng muỗi đốt. 4. Thả cá vào các vật dụng chứa nước để diệt lăng quăng. 5. Hãy hợp tác khi ngành Y tế phun hóa chất diệt muỗi. 6. Thu dọn không để có vật chứa đọng nước làm phát sinh lăng quăng 7. Lật úp các xô, lọ, chai cũ không dùng đến để muỗi không vào đẻ trứng. 8. Thay nước lọ hoa, chén nước cúng ít nhất 01 lần/tuần 9. Mặc áo quần dài tay để tránh muỗi đốt 10. Ngủ mùng kể cả ban ngành để tránh muỗi đốt. 11. Người bệnh sốt xuất huyết cần được theo dõi những dấu hiệu cảnh báo bệnh chuyển nặng 12. Khi có những dấu hiệu cảnh báo bệnh sốt xuất huyết chuyển nặng cần đến ngay cơ sở y tế

Dâm dương hoắc bổ thận, chống lão suy

 

Dâm dương hoắc thuộc nhóm thuốc bổ dưỡng trong y học cổ truyền, được mệnh danh là thuốc bổ thận, có khả năng gây hưng phấn thần kinh, làm chậm quá trình lão suy.

1. Phân biệt, tính chất, đặc điểm của dâm dương hoắc.

1.1. Dâm dương hoắc lá nhỏ

Có thân hình trụ tròn, nhỏ và dài, khoảng 20cm, màu vàng lục, thân mọc lá đối nhau. Lá thứ nhất, thứ 2, sang lá thứ 3 là bắt đầu ra lá kép, phiến lá nhỏ hình trứng, tròn, dài từ 3 - 8 cm, rộng 2 - 6 cm, 2 bên có gai nhọn hình răng cưa, màu vàng, bề mặt phía trên màu vàng lục, bề mặt phía dưới màu xám lục. Không có mùi, vị hơi đắng.

1.2. Dâm dương hoắc có lá hình mũi tên

Phiến lá hình trứng, dài, giống mũi tên, đầu lá nhọn dầnthành gai, cuống lá hình mũi tên, hai bên không đối xứng nhau. Bề mặt bên dưới có lớp lông thưa, ngắn, hoặc gầnnhư không có lông.

1.3. Dâm dương hoắc lông mềm

Mặt dưới lá và cuống lá bị phủ một lớp lông mềm dày đặc như nhung.

1.4. Dâm dương hoắc lá to

Lá khá to, dài từ 4 - 10 cm, rộng từ 3,5 - 7cm, đầu lá dài mà nhọn, phiến lá tương đối mỏng.

Cả 4 loài trên, loại nào ít cuống nhiều lá, màu vàng lục, lành lặn không rách nát là loại tốt.

photo-1649175960099-1649175961909264442066

Dâm dương hoắc, vị thuốc bổ thận

2. Tính vị và công dụng của dược liệu dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc tính ôn, vị cay, ngọt, lợi về kinh gan, thận; có công dụng bổ thận dương, cường gân cốt, trừ phong thấp; phù hợp với các bệnh liệt dương, di tinh, gân yếu xương mềm, phong thấp sưng đau, tiểu tiện nhiều lần, chân tay tê bại, tăng huyết áp...

Theo các nghiên cứu hiện đại, dâm dương hoắc có chứa các chất thúc đẩy quá trình sản sinh tinh dịch, nên gây hưng phấn về tình dục. Ngoài ra, dâm dương hoắc còn có tác dụng tốt đối với hệ tim mạch, hệ thần kinh và hệ nội tiết, có tác dụng kiềm chế nhất định đối với chứng lão suy; tác dụng ức chế đối với các liên cầu trùng màu vàng kim, song cầu trùng viêm phổi, trực trùng lao hạch...

Thuốc sắc của dâm dương hoắc còn có tác dụng hạ huyết áp và giảm ho, long đàm, hỗ trợ điều trị bệnh hen, tăng cường chức năng phòng vệ miễn dịch thông thường đối với cơ thể, nâng cao khả năng thực bào của bạch cầu, thúc đẩy sự chuyển hóa của các tế bào lympho.

3. Bài thuốc từ dâm dương hoắc

3.1. Bổ thận cường dương, cứng gân cốt, chống lão suy

Dâm dương hoắc 18g, tiên mao 15g, ba kích 15g, nhục thung dung 12g, sơn thù nhục 12g, tỏa dương 12g. Sắc uống.

Hoặc dùng bài:Dâm dương hoắc 35g, rượu trắng 500ml, ngâm trong 7 - 10 ngày là dùng được. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 - 20ml.

3.2. Chữa tiểu đêm nhiều lần

Dâm dương hoắc 15g, ích trí nhân 15g, đỗ trọng 10g, thỏ ty tử 10g, hà thủ ô chế 15g, thục địa 10g, lộc giác sương 10g, bổ cốt chỉ 10g, câu kỷ tử 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 phần uống trong ngày.

3.3. Chữa chân tay tê bại, đau mình mẩy

Dâm dương hoắc 100g, uy linh tiên 100g, quế tâm 50g, thương nhĩ tử 50g. Các vị trên, tán bột mịn, mỗi lần uống 4g, chiêu thuốc bằng rượu.

Hoặc dùng bàiDâm dương hoắc 125g, uy linh tiêm 45g, bạch hoa sà 30g.Các vị trên, tán bột mịn, luyện mật ong, hoàn viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 8g.

3.4. Chữa khí hư, bạch đới

Dâm dương hoắc 18g, phục linh 18g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

3.5. Chữa suy nhược cơ thể, liệt dương, lưng đau, gối mỏi

Dâm dương hoắc 12g, thục địa 10g, nhục thung dung 10g.Sắc nước uống.

Hoặc dùng bài: Dâm dương hoắc 125g, đông trùng hạ thảo 25g, nhung hươu 15g, tam thất 12g.Các vị trên sấy khô, tán bột mịn, mỗi lần uống 8g, chiêu thuốc bằng rượu.

3.6. Chữa đau nhức răng

Dâm dương hoắc 35g, sắc nước ngậm.

DS. Đỗ Bảo

www.suckhoedoisong.vn

CLIP VIDEO

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong