1. Phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19:  Đeo khẩu trang khi ra ngoài, khi tham gia các phương tiện công cộng;  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch hoặc rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn tay;  Hạn chế đi đến nơi công cộng, các khu vực tập trung đông người.  Hạn chế tụ tập đông người khi không cần thiết.  Che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi; không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng;  Thường xuyên luyện tập thể dục;  Ăn chin, uống chín và ăn đủ chất;  Tăng cường lưu thông không khí trong phòng;  Tránh tiếp xúc với người có biểu hiện sốt, ho, khó thở;  Người có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh không nên đi du lịch, đến nơi đông người;  Cần đến ngay cơ sở y tế khi có biểu hiện sốt, ho, khó thở.  Cài đặt ứng dụng Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm Covid-19, giúp bảo vệ bản thân và gia đình. 2. Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:  Tham gia diệt lăng quăng: xúc rửa, thả cá bảy màu vào dụng cụ chứa nước; khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm; lật úp vật dụng phế thải chứa nước.  Chống muỗi đốt bằng ngủ mùng, dùng nhang xua muỗi.  Hợp tác khi ngành Y tế phun hóa chất diệt muỗi.  Đưa người bệnh nghi ngờ sốt xuất huyết đến cơ sở y tế gần nhất. 3. Các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng:  Không để trẻ: ăn bốc; mút tay; ăn chung chén, muỗng và đưa đồ chơi lên miệng.  Che miệng và mũi bằng khăn giấy khi hắt hơi và ho.  Thu gom, xử lý rác, chất thải, phân,… đúng cách.  Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch; vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt hàng ngày.  Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi, dụng cụ học tập, sàn nhà, mặt bàn, vật dụng tiếp xúc khác bằng chất sát khuẩn thông thường. 4. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung thu:  Tuyệt đối không sử dụng phẩm màu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất, chế biến thực phẩm.  Phát hiện hành vi vi phạm an toàn thực phẩm hãy báo ngay cho cơ quan chức năng gần nhất.  Ăn chín, uống chín; rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch.  Không sử dụng thực phẩm bị ôi, thiu, mốc, hỏng.  Mua và sử dụng thực phẩm có nhãn mác và xuất xứ rõ ràng.  Không lạm dụng rượu, bia. 5. Các biện pháp phòng bệnh dại:  Tiêm phòng bệnh dại đầy đủ cho vật nuôi trong nhàvà nhắc lại hàng năm theo quy định.  Nuôi chó phải xích lại, khi cho chó ra đường phải mang rọ mõm.  Không nên đùa nghịch, chọc phá các con vật nuôi.  Khi bị chó, mèo cắn cần rửa vết thương dưới vòi nước chảy ngay lập tức với xà phòng và hạn chế làm dập vết thương.  Khi bị chó, mèo cắn hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và tiêm phòng bệnh dại. 6. Các biện pháp phòng bệnh tăng huyết áp:  Không hút thuốc lávà tránh xa khói thuốc lá.  Hạn chế ăn mặn; hạn chếuống rượu, bia.  Ăn uống hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng.  Thường xuyên luyện tập thể dục.  Tránh căng thẳng.  Có chế độ sinh hoạt điều độ và duy trì một lối sống lành mạnh.  Kiểm tra sức khỏe định kỳvà khi thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường phải đến ngay cơ sở y tế.  Để phòng ngừa và kiểm soát được huyết áp hãy đo huyết áp thường xuyên. __________Chào mừng quý vị đến với trang thông tin điện tử của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Sóc Trăng! - SOCTRANG CENTER FOR DISEASE CONTROL

Hà thủ ô bổ can thận, dưỡng huyết

 

Hà thủ ô còn có tên khác: Dạ giao đằng, dạ hợp, thủ ô,... Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb) Haraldson., thuộc họ Rau răm (Polygonaceae). Hà thủ ô ở Việt Nam có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ. Tuy nhiên loại hay thường dùng làm thuốc chữa bệnh là hà thủ ô đỏ.

Hà thủ ô được chế biến thế nào?

Theo y học cổ truyền, củ hà thủ ô có vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Vị đắng liên quan đến lạnh, vị chát liên quan đến táo sáp mới dẫn đến đại tiện đi nhiều lần, phân vừa táo vừa nát. Đó là tác dụng không mong muốn.

Củ hà thủ ô được rửa sạch, cạo bớt phần vỏ đen bên ngoài; ngâm với nước gạo 24 giờ. Sau đó thái miếng, loại bỏ lõi, chưng cách thủy với nước đậu đen (cứ 1kg hà thủ ô cần 100 - 300g đậu đen). Đêm chưng nấu, ngày đem ra phơi và tẩm lại nước đỗ đen còn trong nồi nấu (sái). Nếu chưng và sái được 9 lần thì tốt nhất. Cách làm trên giảm bớt độc tính, tăng sức bổ và đưa thuốc vào thận. Vị thuốc như miếng gan khô, vị ngọt hơi đắng chát.

Theo y học hiện đại, hà thủ ô sống chứa khoảng 7,68% tanin; 0,259% dẫn chất antraqinon tự do; 0,805% các antraglycozid. Sau khi chế biến như trên, dược liệu còn chứa 3,8% tanin; 0,113% các chất antraquinon tự do; 0,25% các antraglycozid và nhiều chất khác.

Tanin là chất có tác dụng săn se, cố sáp, có tác dụng cầm tiêu chảy; các antraglycozid là những chất có tác dụng nhuận tràng, thông tiện, thường dùng với những người bị táo bón kinh niên. Tuy nhiên, phải dùng đúng liều lượng để tránh tác dụng không mong muốn.

Công dụng và cách dùng hà thủ ô

Thân leo và lá của cây hà thủ ô được gọi là dạ giao đằng. Dạ giao đằng có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng dưỡng tâm, an thần, dưỡng huyết, hoạt lạc. Dùng trị chứng thần kinh suy nhược, thiếu máu, đau mỏi toàn thân.

Rễ củ gọi là hà thủ ô. Hà thủ ô vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Vào các kinh can và thận. Tác dụng bổ can thận, dưỡng huyết bổ âm giải độc, nhuận tràng thông tiện. Trị can thận âm hư, huyết hư, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau lưng mỏi gối, ù tai điếc tai, râu tóc bạc sớm, di tinh, huyết trắng, táo bón, hội chứng lỵ mạn tính, trĩ xuất huyết, sốt rét, lao hạch, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, mỡ máu cao, xơ vữa động mạch. Liều dùng 12-60g. Để bổ huyết thì dùng hà thủ ô chế; nhuận tràng thông tiện thì dùng hà thủ ô sống. Liều dùng dạ giao đằng: 12-30g.

Kiêng kỵ: Người đàm thấp, tỳ hư, đại tiện lỏng không được dùng.

ha thu o trang

Hà thủ ô trắng chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét, phụ nữ sau đẻ không có sữa uống để ra sữa

Bài thuốc có hà thủ ô

Bài 1: dạ giao đằng 12g, đan sâm 12g, trân châu mẫu 60g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị chứng buồn bực, mất ngủ, mộng mị.

Bài 2: Hà thủ ô chế, bắc sa sâm, quy bản, long cốt, bạch thược mỗi vị 12g. Sắc uống. Công dụng bổ huyết, an thần. Trị huyết hư, lo lắng, mất ngủ, âm hư, huyết khô, râu tóc bạc sớm.

Bài 3: Thất bảo mỹ nhiệm đơn: hà thủ ô chế 20g, bạch linh 12g, ngưu tất 12g, đương quy 12g, thỏ ty tử 12g, phá cố chỉ 12g. Tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu bằng nước muối nhạt. Công dụng ích thận, cố tinh. Trị gan thận yếu, lưng và đầu gối đau nhức, phụ nữ khí hư, nam giới di tinh.

Bài 4: Thủ ô hợp tễ: hà thủ ô chế, sinh địa, huyền sâm, bạch thược, hạn liên thảo, sa uyển tật lê, hy thiêm thảo, tang ký sinh, ngưu tất mỗi vị 12g. Sắc uống. Dùng khi thiếu máu, tăng huyết áp, đầu váng, mắt hoa, chân tay tê cứng.

Bài 5: Trường hợp sốt rét lâu ngày hại đến chân âm, sốt li bì triền miên dùng 1 trong 2 bài:

Hà thủ ô sống 60g, sài hồ 12g, đậu đen 20g. Sắc với nước, đem phơi sương 1 đêm, sáng hôm sau hâm lại uống.

Hoặc Hà nhân ẩm: Hà thủ ô chế 16g, đảng sâm 12g, đương quy 12g, trần bì 12g, gừng lùi 12g. Sắc uống.

Bài 6: Hà thủ ô tươi 30-60g. Sắc uống. Tác dụng nhuận trường, thông tiện. Trị các chứng huyết hư, tân dịch khô nên đại tiện bí.

Hà thủ ô uống hằng ngày có thể chữa chứng tinh trùng yếu, tinh loãng.

Phối hợp với tang ký sinh, nữ trinh tử để chữa tăng áp huyết do xơ vữa mạch ở người già.

Ở Việt Nam, ngoài hà thủ ô đỏ, còn dùng rễ của cây hà thủ ô trắng (dây sữa bò, hà thủ ô nam). Dùng thay hà thủ ô đỏ làm thuốc bổ máu, nhưng chưa có tài liệu nghiên cứu chi tiết. Theo kinh nghiệm dân gian, vị thuốc này có tác dụng chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét, phụ nữ sau đẻ không có sữa uống để ra sữa.

Khi thu hái hà thủ ô trắng, cần hết sức tránh nhầm với dây càng cua hoặc cây Mác chim, các cây này đều là cây có độc.

www.suckhoedoisong.vn

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong lay

1

phong