1. Khi bị sốt, đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị. Không tự ý điều trị tại nhà. 2. Cọ rửa và đậy kín các lu, khạp,… chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. 3. Ngủ mùng; mặc quần dài, áo tay dài để phòng muỗi đốt. 4. Thả cá vào các vật dụng chứa nước để diệt lăng quăng. 5. Hãy hợp tác khi ngành Y tế phun hóa chất diệt muỗi. 6. Thu dọn không để có vật chứa đọng nước làm phát sinh lăng quăng 7. Lật úp các xô, lọ, chai cũ không dùng đến để muỗi không vào đẻ trứng. 8. Thay nước lọ hoa, chén nước cúng ít nhất 01 lần/tuần 9. Mặc áo quần dài tay để tránh muỗi đốt 10. Ngủ mùng kể cả ban ngành để tránh muỗi đốt. 11. Người bệnh sốt xuất huyết cần được theo dõi những dấu hiệu cảnh báo bệnh chuyển nặng 12. Khi có những dấu hiệu cảnh báo bệnh sốt xuất huyết chuyển nặng cần đến ngay cơ sở y tế

Sốt vi rút ở người lớn và những điều cần biết

 

Sốt vi rút thường do nhiều loại vi rút gây ra, phổ biến nhất là vi rút đường hô hấp. Bệnh thường gặp vào mùa hè, với người lớn, sốt vi rút có diễn biến thường nhẹ có thể tự khỏi sau 2 - 7 ngày. Tuy nhiên, cũng có trường hợp sốt cao, diễn biến nặng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

1. Nhiều loại vi rút gây sốt

Sốt vi rút  do các loại vi rút khác nhau gây ra. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận, khu vực nào trên cơ thể như phổi, ruột, các cơ quan trong hệ hô hấp… Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng sốt là do một số loại vi rút như: Rhino vi rút, vi rút cúm, Corona vi rút, Adeno vi rút … Mỗi loại vi rút khác nhau sẽ gây ra các biểu hiện sốt với nhiều triệu chứng khác nhau ở người bệnh.

Đối với những người lớn trong độ tuổi trưởng thành, nếu hệ miễn dịch yếu cũng dễ bị vi rút gây sốt tấn công vào cơ thể. Nhất là khi thời tiết thay đổi theo mùa, người lớn dễ bị sốt vi rút khá giống với trẻ em.

Thường ở người lớn, với những người có sức khỏe tốt, khi bị sốt vi rút  nếu tiến hành điều trị triệu chứng ngay thì vài ngày sẽ đỡ và khỏi bệnh. Khi đó, vi rút gây sốt cũng được tiêu diệt nhanh chóng, hiệu quả. Còn nếu chăm sóc không đúng cách, theo dõi diễn biến không phát hiện sớm những bất thường sẽ có nguy cơ cao gặp phải rất nhiều biến chứng nguy hiểm.

2. Đường lây truyền sốt vi rút

Nguyên nhân chính của sốt vi rút chính là bị lây nhiễm vi rút qua các đường khác nhau. Trong đó, chủ yếu qua đường hô hấp, vì vi rút có trong nước bọt và dịch khi hắt hơi của người bệnh. Khi hít vào, vi rút sẽ theo đó xâm nhập vào cơ thể.

Vi rút có trong thức ăn và nước uống có thể xâm nhập vào cơ thể khi chúng ta sử dụng thức ăn và nước uống không đảm bảo vệ sinh. Một số loại vi rút thường thấy chính là entero vi rút và noro vi rút.

Vi rút còn do muỗi truyền bệnh đây là tác nhân phổ biến nhất. Muỗi là vật chủ trung gian lây truyền các bệnh gây sốt vi rút, đặc biệt là sốt xuất huyết, Zika.

3. Biểu hiện sốt vi rút ở người lớn

Hầu hết các trường hợp sốt vi rút đều có các triệu chứng giống cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên, dấu hiệu quan trọng và nổi bật nhất của sốt vi rút đó là sốt rất cao (có thể trên 39°C, tùy chủng vi rút). Các cơn sốt có thể liên tục tăng và giảm trong thời gian nhiễm bệnh, có thể sốt lên đến 40 - 41 độ C.

Ngoài biểu hiện sốt cao thì người bệnh còn có các biểu hiện như:

- Đau đầu: Đây là biểu hiện thường gặp của sốt vi rút, bệnh nhân thường có dấu hiện nhức đầu dữ hội.

- Viêm đường hô hấp: Kèm theo sốt và đau đầu là các biểu hiện viêm đường hô hấp như viêm họng (họng bị sưng tấy, đỏ), rát họng, ho, chảy nước mũi, hắt hơi, sổ mũi... Người bệnh có biểu hiện đỏ mắt, chảy nước mắt.

- Da nổi mẩn: Thường xuất hiện 2 - 3 ngày sau khi sốt vi rút, khi xuất hiện ban thì sẽ đỡ sốt vì bệnh đã qua thời kỳ ủ bệnh và phát bệnh.

- Đau nhức mình mẩy: Người bệnh đau nhức khắp người, đặc biệt là đau nhức ở cơ bắp. Những cơn đau này thường khiến người bệnh mệt mỏi không làm được việc.

- Rối loạn tiêu hóa: Biểu hiện này thường xuất hiện sớm nếu nguyên nhân gây sốt vi rút do vi rút đường tiêu hóa, cũng có thể xuất hiện muộn hơn vài ngày sau khi sốt với đặc điểm là đại tiện lỏng (tiêu chảy), không có máu, chất nhầy.

Ngoài ra, người bệnh còn có thể buồn nôn, nôn, xuất hiện hạch vùng đầu, mặt, cổ thường sưng to, đau có thể nhìn hoặc sờ thấy...

sotvirus-16494136740451692403816

Sốt vi rút người bệnh cần kiểm tra nhiệt độ thường xuyên

4. Chẩn đoán sốt vi rút

Sốt do vi rút và do vi khuẩn có rất nhiều điểm giống nhau nên việc chẩn đoán các bác sĩ dựa vào tiền căn, bệnh sử, tính chất các triệu chứng và cả lấy mẫu xét nghiệm để chẩn đoán, chủ yếu là để phân biệt với tình trạng nhiễm trùng.

Xét nghiệm là phương pháp tốt nhất giúp chẩn đoán khi sốt vi rút. Ngoài việc giúp xác định nguyên nhân của sốt vi rút hay không, xét nghiệm khi sốt siêu vi còn có thể giúp xác định loại trừ các nguyên nhân khác như: nhiễm khuẩn, có thiếu máu, mất nước và các bệnh lý về máu cơ bản khác…để xác định được chính xác tình trạng cũng như nguyên nhân của sốt. Từ đó giúp cho việc điều trị chuẩn xác đúng phác đồ.

5. Cần chăm sóc đúng cách khi sốt vi rút

Trên thực tế hầu hết các trường hợp sốt vi rút đều không nguy hiểm và có thể tự khỏi nếu chăm sóc tại nhà đúng cách.

Khi bị sốt vi rút người bệnh cần kiểm tra nhiệt độ thường xuyên nếu sốt cao cần sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol 500mg khi sốt ở nhiệt độ 38,5 độ C.

Người bệnh cần bù nước vì khi sốt cao có thể gây mất nước, gây rối loạn điện giải cơ thể. Do đó, nên uống nhiều nước lọc và bù điện giải bằng cách uống Oresol (một gói Oresol pha một lít nước uống dần trong ngày).

Người bệnh sốt vi rút cần ở trong phòng ấm, không nên mặc quần áo quá dày, ở trong phòng quá kín. Dù sốt nên người bệnh thường xuyên cảm thấy ớn lạnh nhưng nhiệt độ bên trong cơ thể vẫn đang rất cao. Do đó cần mặc các loại quần áo nhẹ, thoáng, có thể sử dụng quạt gió chế độ thấp để giữ không khí lưu thông. Cố gắng nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt.

Trong khi sốt người bệnh cần ăn uống đủ chất, đồ ăn dễ tiêu như: ăn cháo, phở bún,… tăng cường bổ sung vitaimin C, ăn thức ăn lỏng đủ dinh dưỡng để nhanh hồi phục tình trạng sức khỏe.

Đa số trường hợp, sốt vi rút thường không đáng ngại, nhưng nếu sốt cao 39°C hoặc cao hơn hoặc sốt không hạ sau khi uống thuốc, sốt kèm thêm các triệu chứng nghiêm trọng khác thì cần đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị.

Những triệu chứng sốt vi rút ở người lớn cần chú ý là :

- Đau đầu dữ dội.

- Khó thở.

- Đau ngực.

- Nôn thường xuyên.

- Phát ban trầm trọng.

- Cổ cứng và đau.

- Co giật, mất tỉnh táo…. 

Cần phải được nhập viện và điều trị.

6. Biến chứng có thể gặp

‎Khi sốt vi rút người bệnh có thể bị rát họng, có mủ, viêm ở phế quản. Nặng hơn có khả năng sẽ bị sốc nhiễm trùng (mạch đập nhanh, khó thở, tay chân lạnh, huyết áp tụt). Lúc ở trong trạng thái nguy kịch này người bệnh dễ dẫn đến tử vong.

Ngoài ra, biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm ở người lớn mắc sốt vi rút là viêm phổi, đặc biệt là các chủng vi rút mới có khả năng gây bệnh nguy hiểm hơn, dễ lây nhiễm và khó kiểm soát bệnh hơn.

Khi vi rút gây bệnh cũng có thể xâm nhập gây viêm cơ tim, bệnh nhân có thể xuất hiện những cơn co thắt tim nguy hiểm như: tim đập loạn nhịp, ngừng tim từng đợt. Đặc biệt những người bệnh khi đã hết sốt nhưng cơ thể vẫn mệt mỏi, đuối sức và các triệu chứng đau ngực, hồi hộp hoặc các triệu chứng tim mạch khác thì nguy cơ biến chứng đến tim cao hơn.

Sốt vi rút không biến chứng chỉ cần điều trị ở nhà. Điều trị triệu chứng như hạ sốt giảm đau bằng thuốc thông thường, giảm ho, uống đủ nước (nước lọc, nước trái cây, nước có chất điện giải) và không cần truyền dịch. Do vậy, người bệnh tuyệt đối không được tự mua thuốc để điều trị, không dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm. Việc tự chữa bệnh như thế dễ dẫn đến các biến chứng do thuốc hay sử dụng không đúng chỉ định. Thuốc kháng sinh không có tác dụng chữa bệnh trong sốt vi rút. Sử dụng thuốc kháng viêm nhiều, điều trị không đúng bệnh gây đau dạ dày và có thể tử vong.

‎7. Lời khuyên thầy thuốc

Để giảm lây nhiễm, người bệnh cần thực hiện cách ly tại nhà trong thời gian sốt vi rút, nhất là trong thời điểm có sốt. 

Không đến cơ quan, trường học và nơi đông người. Hạn chế tiếp xúc với người thân trong gia đình. 

Đeo khẩu trang và thay khẩu trang thường xuyên. Rửa tay bằng các dung dịch rửa tay thông thường. 

Trở lại sinh hoạt bình thường khi người bệnh hết sốt trên 24 giờ mà không cần dùng thuốc hạ sốt.

Khi ho, hắt hơi, sổ mũi cần che bằng khăn giấy hay tay áo. Rửa tay sau khi ho hắt hơi giúp giảm lây nhiễm cho những người xung quanh. Khi phải chăm sóc người bệnh cần đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên và theo dõi các dấu hiệu của sốt vi rút.

Nâng cao hệ miễn dịch bằng cách bổ sung kẽm và vitamin C, uống đủ nước, tập luyện thể dục thể thao, ngủ đủ giấc. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, môi trường xung quanh sống mát mẻ, sạch sẽ.

BS. Nguyễn Văn Dũng

 www.suckhoedoisong.vn

CLIP VIDEO

TÌM KIẾM

LIÊN KẾT WEBSITE



phong